Tiếng anh giao tiếp online
NẰM LÒNG CÁCH PHÁT ÂM S, ES, ED CỰC CHUẨN TRONG MỘT NỐT NHẠC
Mục lục [Ẩn]
Nắm vững quy tắc phát âm đuôi s, es, ed trong tiếng Anh là điều khó nhằn đối với nhiều người. Hơn nữa, nhiều người học tiếng Anh thường bỏ qua và không chú ý nhiều đến việc phát âm những âm này. Tuy nhiên để phát âm chuẩn và chính xác bạn cần hiểu rõ và áp dụng tốt những quy tắc và cách phát âm s, es, ed trong tiếng Anh. Bài viết này Tiếng Anh giao tiếp Langmaster sẽ tổng hợp cho bạn những cách phát âm s, es, ed dễ nhớ trong tiếng anh và những mẹo để ghi nhớ chúng lâu hơn. Mời bạn cùng theo dõi bài viết!
| Mất gốc tiếng Anh, phản xạ chậm, giao tiếp kém? Test trình độ miễn phí, nhận ngay lộ trình bứt phá giao tiếp tại Langmaster. 👉 Đăng ký test trình độ miễn phí ngay! |
A. ÂM HỮU THANH VÀ ÂM VÔ THANH TRONG CÁCH PHÁT ÂM S, ES, ED
Phát âm s, es, ed trong tiếng Anh dựa vào âm cuối (hữu thanh/vô thanh) của từ gốc. Âm vô thanh (không rung cổ họng: /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/) khiến đuôi s/ed thành /s/ hoặc /t/. Âm hữu thanh (rung cổ họng: các nguyên âm, phụ âm còn lại) khiến đuôi s/ed thành /z/ hoặc /d/.
1. Âm hữu thanh
Âm hữu thanh hiểu đơn giản là những âm sẽ làm rung thanh quản khi phát âm. Đây là những âm xuất phát từ dây thanh quản, đi qua lưỡi, sau đó đến răng, và cuối cùng đi ra ngoài và làm rung thanh quản. Bạn có thể kiểm chứng âm hữu thanh bằng cách đặt nhẹ ngón tay lên cổ họng và phát âm /r/ chẳng hạn. Nếu nhận thấy cổ họng có rung thì đó chính là âm hữu thanh.
Các phụ âm hữu thanh trong tiếng Anh bao gồm những âm sau: /b/, /d/, /g/, /δ/, /ʒ/, /dʒ/, /m/, /n/, /ng/, /l/, /r/, /y/, /w/, /v/ và /z/.
2. Âm vô thanh
Âm vô thanh được hiểu đơn giản là những âm mà khi phát âm không làm rung thanh quản. Cụ thể, âm vô thanh chỉ đơn giản là những tiếng động nhẹ như tiếng gió, tiếng xì xì. Để kiểm chứng một âm có phải âm vô thanh hay không, bạn đặt tay cách miệng khoảng 5cm và phát âm /f/. Nếu cảm thấy có gió từ miệng và tiếng xì phát ra, đó chính là âm vô thanh.
Các phụ âm vô thanh trong tiếng Anh bao gồm những âm sau: /p/, /k/, /f/, /t/, /s/, /θ/, /ʃ/, /tʃ/, /h/

Xem thêm:
=> TẤT TẦN TẬT VỀ PHỤ ÂM TRONG TIẾNG ANH: PHÂN LOẠI - CÁCH PHÁT ÂM - BÀI TẬP
=> NGUYÊN ÂM TRONG TIẾNG ANH (VOWEL): PHÂN LOẠI, CÁCH PHÁT ÂM VÀ BÀI TẬP
B. QUY TẮC VỀ CÁCH PHÁT ÂM S, ES TRONG TIẾNG ANH
Phát âm đuôi s/es trong tiếng Anh có 3 quy tắc chính dựa vào âm cuối của từ gốc: /iz/, /s/, /z/. Mỗi cách phát âm đều có giấu hiệu nhận biết cụ thể như sau.
1. Đuôi s, es được phát âm là /s/
Đuôi s, es được phát âm là /s/ đối với những từ có phụ âm cuối là /t/, /p/, /f/, /k/, /ð/.
Ví dụ:
- Students /ˈstjuː.dənts/: học sinh
- Stops /stɒps/: dừng lại
- Laughs /lɑːfs/: cười
- Books /bʊks/: sách
- Months /mʌnθs/: tháng
2. Đuôi s, es phát âm là /iz/
Đuôi s, es phát âm là /iz/ đối với những từ có phụ âm cuối là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/ /dʒ/ (thường kết thúc là các chữ cái ce, se, cy, x, z, sh, ch, s, ge).
Ví dụ:
- Influences /ˈɪn.flu.ənsiz/: gây ảnh hưởng
- Nurses /nɜːsiz/: y tá
- Stages /steɪdʒiz/: sân khấu
- Policies /ˈpɒl.ə.siz/: chính sách
- Buses /bʌsiz/: xe buýt
- Kisses /kɪsiz/: nụ hôn
- Freezes /friːziz/: đóng băng
3. Đuôi s, es phát âm là /z/
Cuối cùng, đuôi s, es được phát âm là /z/ đối với những từ có phụ âm cuối kết thúc bằng /b/, /g/, /d/, /ð/, /v/, /l/, /r/, /m/, /n/, /η/ (thường có là những chữ cái b, d, g, l, m, n, ng, r, ve, y) và những nguyên âm (u, e, a, i, o).
Ví dụ:
- Stays /steɪz/: ở lại
- Jobs /dʒɒbz/: nghề nghiệp
- Islands /ˈaɪ.ləndz/: hòn đảo
- Sings /sɪŋz/: ca hát
- Drives /draɪvz/: lái xe
Xem thêm: BÀI TẬP PHÁT ÂM S VÀ ES NHANH CHUẨN VÀ DỄ NHỚ NHẤT
| Truy cập ngay kho tài liệu miễn phí, cập nhật liên tục từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn học đúng trọng tâm và tiến bộ nhanh chóng 👉 Nhận ngay kho tài liệu miễn phí tại đây! |
C. QUY TẮC VỀ CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI ED TRONG TIẾNG ANH
Những động từ chia ở thì quá khứ đơn, quá khứ hoàn thành, hoặc thể bị động, thì tận cùng là đuôi ed. Quy tắc phát âm đuôi "ed" trong tiếng Anh gồm 3 cách chính dựa trên âm cuối của động từ gốc: /ɪd/ (tận cùng là t, d), /t/ (tận cùng là các âm vô thanh: s, f, p, sh, ch, k, θ) và /d/ (các trường hợp còn lại). Cụ thể chi tiết như sau:
1. Đuôi ed được phát âm là /t/
Đuôi /ed/ phát âm là /t/ đối với những động từ kết thúc bằng những phụ âm /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/ (thường kết thúc bằng những chữ cái k, p, f, ss, c, x, gh, ch, sh).
Ví dụ:
- Stopped /stɒpt/: dừng lại
- Coughed /kɒft/: ho
- Asked /æskt/: hỏi
- Mixed /mɪkst/: trộn, trộn lẫn
- Washed /wɔːʃt/: giặt
- Catched /kætʃt/: bắt, nắm bắt
2. Đuôi ed phát âm là /id/
Đuôi /ed/ được phát âm là /id/ đối với động từ kết thúc bằng /t/ và /d/
Ví dụ:
- Wanted /ˈwɑːntɪd/: muốn
- Added /ˈæd.ɪd/: thêm vào
- Needed /ˈniː.dɪd/: cần
- Pointed /pɔɪntɪd/: chỉ ra
3. Đuôi ed phát âm là /d/
Những trường hợp còn lại, đuôi /ed/ được phát âm là /d/
Ví dụ:
- Tried /traɪd/: cố gắng
- Played /pleɪd/: chơi
- Smiled /smaɪld/: cười
XEM THÊM:
TỔNG HỢP CÁCH ĐÁNH TRỌNG ÂM TIẾNG ANH ĐƠN GIẢN VÀ DỄ NHỚ NHẤT
SỰ KHÁC BIỆT GIỮA ANH-ANH VÀ ANH-MỸ, NÊN HỌC TIẾNG NÀO?
D. MẸO CÁCH PHÁT ÂM ĐUÔI S, ES, ED VÀ BÀI TẬP
Để ghi nhớ nhanh hơn cách phát âm s, es, ed chúng ta sẽ ghép các âm tiết cuối thành một câu nói hoặc một cụm từ hài hước. Bạn có thể sáng tạo tùy theo ý mình. Dưới đây là câu thần chú mà Langmaster gợi ý cho bạn:
1. Thần chú cách phát âm s, es
- Đuôi s, es phát âm là /s/ (tận cùng là các âm /ð/, /p/, /k, /f/, /t/), thì sử dụng thần chú “Thảo phải khao phở Tuấn”
- Đuôi s, es được phát âm là /iz/ (tận cùng là các âm /s/, /ʒ/, /t∫/, /∫/ /z/, /dʒ/), thì sử dụng thần chú “Sóng gió chẳng sợ zó giông”
2. Thần chú cách phát âm ed
Sử dụng câu thần chú sáng sớm chạy khắp phố phường cho những từ có phát âm kết thúc là /s/, /ʃ/, /tʃ/, /k/, /f/, /p/. Khi đó âm ed được phát âm thành /t/.
3. Ứng dụng các mẹo phát âm s es ed - làm bài tâp luyện phát âm s, es, ed sau đây:
Chọn từ có phần phát âm ed khác với những từ còn lại:
- A. talked B. naked C. asked D. liked
- A. worked B. stopped C. forced D. wanted
- A. waited B. mended C. naked D. faced
- A. naked B. sacred C. needed D. walked
- A. kissed B. helped C. forced D. wanted
- A. naked B. beloved C. helped D. wicked
- A. ticked B. checked C. booked D. naked
- A. naked B. wicked C. beloved D. confused
- A. started B. looked C. decided D. coincided
- A. agreed B. missed C. liked D. watched
- A. practiced B. raised C. rained D. followed
- A. naked B. sacred C. needed D. walked
- A. filled B. landed C. suited D. wicked
- A. caused B. increased C. practiced D. promised
- A. opened B. knocked C. played D. occurred
- A. tried B. obeyed C. cleaned D. asked
- A. killed B. hurried C. regretted D. planned
- A. loved B. teased C. washed D. rained
- A. landed B. needed C. opened D. wanted
ĐÁP ÁN: 1-B, 2-A, 3-D, 4-D, 5-D, 6-C, 7-D, 8-D, 9-B, 10-A, 11-A. 12-D, 13-A, 14-C. 15-B, 16-D, 17-C, 18-B, 19-C
Chọn từ có phần phát âm s, es khác với những từ còn lại:
- A. trains B. stamps C. mans D. closes
- A. exists B. claims C. warns D. lives
- A. hopes B. looks C. cuts D. stays
- A. soups B. cuts C. boys D. wreaths
- A. laughs B. misses C. ploughs D. signs
- A.reaches B. watches C. girls D .teaches
- A. works B. begins C. develops D. shops
- A. meets B. shops C. trucks D. goods
- A. inventions B. lives C. kicks D. knows
- A. coughs vB. figures C. bosses D. wishes
- A. sings B. speaks C. gains D. opens
- A. buses B. boxes C. eats D. watches
- A. caps B. bags C. stops D. wants
- A. engages B. strikes C. paths D. mopes
- A. finds B. mouths C. mopes D. chips
- A. helps B. laughs C. cooks D. finds
- A. phones B. streets C. books D. makes
- A. nations B. speakers C. languages D. minds
- A. works B. shops C. shifts D. plays
- A. miles B. attends C. drifts D. glows
ĐÁP ÁN: 1-B, 2-A, 3-D, 4-C, 5-D, 6-C, 7-B, 8-D, 9-C, 10-C, 11-B, 12-C, 13-B, 14-A, 15-A, 16-D, 17-A, 18-C, 19-D, 20-C
Trên đây là những kiến thức quan trọng về cách phát âm s, es, ed. Hy vọng nội dung này sẽ giúp bạn tự tin hơn khi điền thông tin quan trọng và giao tiếp tiếng Anh trong đời sống hằng ngày.
Nếu bạn vẫn đang loay hoay, gặp khó khăn với việc học Tiếng Anh, hổng kiến thức nền tảng, phát âm sai, phản xạ chậm, rất có thể đến từ việc không có lộ trình rõ ràng, phương pháp học tập chưa đúng. Với 16 năm kinh nghiệm dẫn đầu trong đào tạo giao tiếp, Langmaster mang đến giải pháp học Tiếng Anh toàn diện, giúp giải quyết triệt để những vấn đề trên.
Khóa học Tiếng Anh với định hướng học đúng trọng tâm, luyện tập thường xuyên, mức học phí hợp lý đi kèm chất lượng đào tạo cao. Lộ trình học được thiết kế giúp bạn từng bước nâng cao khả năng sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên và hiệu quả.
Khám phá khóa học Tiếng Anh tại Langmaster:
-
Tiếng Anh Giao tiếp Online 1 kèm 1: Lộ trình cá nhân hóa theo năng lực và mục tiêu. Chương trình học toàn diện 4 kỹ năng, đặc biệt chú trọng phản xạ giao tiếp. Học viên được giảng viên kèm sát 1-1, sửa lỗi liên tục, giúp tiến bộ nhanh chỉ sau 3 tháng.
-
Tiếng Anh Giao tiếp Online (Nhóm 8-10 người): Học tập trên nền tảng trực tuyến hiện đại, linh hoạt trên toàn quốc. Môi trường tương tác cao, luyện phản xạ qua các tình huống thực tế như thuyết trình, đàm phán. Chi phí hợp lý, được học thử miễn phí trước khi đăng ký.
Ngoài ra, Langmaster còn khóa học Tiếng Anh Offline tại 3 cơ sở: 169 Xuân Thủy (Cầu Giấy), 179 Trường Chinh (Thanh Xuân) và N03-T7 Ngoại giao đoàn (Bắc Từ Liêm). Khóa học dành riêng cho học viên tại khu vực Hà Nội và lân cận, mong muốn một môi trường học tập trực tiếp (face to face) với giáo viên.
Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về lộ trình học, hình thức phù hợp hay chi phí, đừng ngần ngại liên hệ cho Langmaster để được tư vấn chi tiết, bắt đầu hành trình chinh phục tiếng Anh của bạn!
Nội Dung Hot
KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1
- Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
- Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
- Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
- Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
- Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.
KHÓA HỌC IELTS ONLINE
- Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
- Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
- Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
- Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
- Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.
KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM
- Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
- 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
- X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
- Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng
Bài viết khác
Do does là trợ động từ trong tiếng Anh, được sử dụng phổ biến trong thì hiện tại đơn. Chúng giúp tạo thành các câu hỏi, câu phủ định và câu nhấn mạnh
Tìm hiểu cách thêm "s" và "es" trong tiếng Anh qua các nguyên tắc chi tiết và bài tập thực hành chi tiết, giúp bạn nắm chắc phần kiến thức quan trọng này.
Tổng hợp bài tập ngữ pháp IELTS từ cơ bản đến nâng cao kèm đáp án chi tiết. Giúp bạn luyện tập hiệu quả, cải thiện kỹ năng Writing & Speaking.
Tổng hợp 25 chủ điểm ngữ pháp IELTS quan trọng dành cho người mới bắt đầu: Các thì hiện tại, các thì quá khứ, các thì tương lai, từ loại, câu bị động, mệnh đề quan hệ, câu điều kiện.
Động từ tri giác là các động từ mô tả sự cảm nhận, nhận thức của con người thông qua các giác quan như nhìn, nghe… hoặc các hành động nhận thức khác như biết, hiểu, nhận ra.




